Giới thiệu
Công ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp phù hợp với người muốn tự làm chủ, tự góp vốn và tự quyết định hoạt động kinh doanh. Đây là mô hình thường được chủ shop online, freelancer, người làm dịch vụ hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ lựa chọn khi cần pháp nhân rõ ràng để ký hợp đồng, xuất hóa đơn và xây dựng thương hiệu lâu dài. Tuy nhiên, trước khi thành lập công ty TNHH MTV, người kinh doanh cần hiểu đúng về điều kiện, hồ sơ, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở và các bước nộp hồ sơ để hạn chế sai sót khi thực hiện.
-
Công ty TNHH MTV là gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thường được gọi ngắn gọn là công ty TNHH MTV, là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân độc lập và chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi vốn điều lệ đã góp. Cụ thể, theo
Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
Ví dụ: Anh Nam làm dịch vụ thiết kế website và marketing online. Trước đây, anh nhận dự án bằng tư cách cá nhân. Khi khách hàng doanh nghiệp yêu cầu hợp đồng, hóa đơn và tài khoản thanh toán rõ ràng, anh Nam có thể thành lập công ty TNHH MTV do chính anh làm chủ sở hữu.
Một điểm cần hiểu đúng là một thành viên không có nghĩa công ty chỉ được có một người làm việc. Một thành viên là một chủ sở hữu vốn. Công ty vẫn có thể thuê nhân viên, kế toán, nhân sự bán hàng, nhân sự đóng gói, cộng tác viên hoặc người vận hành.
Ví dụ: Chị Hoa mở công ty TNHH MTV để bán mỹ phẩm online. Ban đầu chỉ có chị tự làm. Sau 6 tháng, đơn hàng tăng nên công ty thuê thêm 2 bạn đóng gói, 1 bạn livestream và 1 bạn chăm sóc khách hàng. Công ty vẫn là công ty TNHH MTV vì chỉ có chị Hoa là chủ sở hữu vốn.
-
Điều kiện thành lập công ty TNHH MTV
Để thành lập công ty TNHH MTV, người thành lập cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản về chủ sở hữu, tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2.1 Chủ sở hữu không thuộc trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty TNHH MTV có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức. Tuy nhiên, cá nhân hoặc tổ chức thành lập doanh nghiệp phải không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến các trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
...
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
Ví dụ: Một người đang làm freelancer, không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, muốn tự mở công ty để ký hợp đồng với khách hàng doanh nghiệp thì có thể cân nhắc thành lập công ty TNHH MTV.
2.2 Chỉ có một chủ sở hữu vốn
Công ty TNHH MTV chỉ phù hợp khi có một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Nếu có từ 2 người trở lên cùng góp vốn thật, cùng sở hữu công ty, thì không nên đăng ký công ty TNHH MTV chỉ vì nghĩ hồ sơ đơn giản hơn.
Ví dụ: Anh Nam tự bỏ vốn mở công ty làm dịch vụ quảng cáo online. Anh là người quyết định toàn bộ hoạt động, không có người góp vốn cùng. Trường hợp này phù hợp với công ty TNHH MTV.
Ngược lại, nếu anh Nam và chị Hoa cùng góp vốn mở công ty, anh góp 60%, chị góp 40% và cả hai đều muốn ghi nhận phần sở hữu vốn, nên cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên.
2.3 Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn
Tên công ty cần được đặt đúng cấu trúc và không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký. Theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định người thành lập doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ một số trường hợp theo quy định.
Điều 37. Tên doanh nghiệp
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
...
Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
Ví dụ: Chị Lan muốn đặt tên “Công ty TNHH MTV Mỹ phẩm Hoa Sen”. Trước khi nộp hồ sơ, chị nên kiểm tra tên dự kiến để hạn chế trường hợp bị yêu cầu đổi tên do trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác.
2.4 Có địa chỉ trụ sở rõ ràng, phù hợp
Trụ sở doanh nghiệp phải là địa chỉ liên lạc rõ ràng, đặt trên lãnh thổ Việt Nam và xác định theo địa giới hành chính. Nếu dùng nhà riêng làm trụ sở, cần bảo đảm địa chỉ đó được phép sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp. Căn hộ chung cư chỉ có mục đích để ở thường không nên dùng làm trụ sở công ty.
Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.
Phần thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp (ví dụ officetel, shophouse, tầng thương mại) không phải là căn hộ để ở nên có thể dùng làm trụ sở, miễn là đúng công năng được phê duyệt trong dự án/giấy tờ pháp lý của tòa nhà.
Điều 11. Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ, thương mại trong nhà chung cư
1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ, thương mại trong nhà chung cư
a) Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, trong đó có khu chức năng kinh doanh văn phòng, dịch vụ, thương mại.
b) Các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh trong nhà chung cư không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, e khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở.
c) Phải tuân thủ theo quy định pháp luật về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ví dụ: Anh Minh bán hàng trên TikTok Shop và Shopee. Anh muốn lấy căn hộ chung cư đang ở làm trụ sở công ty. Trước khi đưa vào hồ sơ, anh nên kiểm tra căn hộ đó có được phép đăng ký trụ sở doanh nghiệp hay không, tránh bị vướng khi nộp hồ sơ.
2.5 Ngành nghề kinh doanh phải phù hợp với hoạt động thực tế
Ngành nghề đăng ký cần phản ánh đúng sản phẩm, dịch vụ và kế hoạch kinh doanh của công ty. Người kinh doanh online thường dễ chọn thiếu ngành nghề vì chỉ nghĩ đến sản phẩm hiện tại mà quên các hoạt động liên quan như bán buôn, bán lẻ, thương mại điện tử, quảng cáo, tư vấn, thiết kế hoặc công nghệ.
Ví dụ: Chị Hoa mở công ty TNHH MTV để bán mỹ phẩm online. Ngoài ngành nghề bán buôn hoặc bán lẻ mỹ phẩm phù hợp, nếu chị dự kiến làm website, bán thêm dụng cụ làm đẹp hoặc phân phối cho spa, chị nên rà soát ngành nghề để hồ sơ phản ánh đúng hoạt động hiện tại và kế hoạch gần.
2.6 Vốn điều lệ phù hợp với khả năng góp vốn thật
Theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ một số thời gian liên quan đến vận chuyển, nhập khẩu hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
Điều 75. Góp vốn thành lập công ty
2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.
Ví dụ: Một chủ shop online chỉ có khả năng góp khoảng 300 triệu đồng để nhập hàng, làm bao bì, chạy quảng cáo và thuê nhân sự hỗ trợ. Người này không nên đăng ký vốn điều lệ 5 tỷ đồng chỉ để tạo cảm giác công ty lớn. Mức vốn nên phù hợp với khả năng tài chính thật và kế hoạch vận hành.
Điều kiện thành lập công ty TNHH MTV
-
Các lưu ý quan trọng trước khi thành lập công ty TNHH MTV
Trước khi nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV, người kinh doanh nên chuẩn bị kỹ các thông tin quan trọng. Đây là bước giúp hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi và giúp công ty vận hành thuận lợi hơn sau khi thành lập.
3.1 Xác định rõ vì sao cần mở công ty
Không phải cứ bắt đầu kinh doanh là phải mở công ty ngay. Nếu chỉ bán thử vài sản phẩm, đơn hàng ít, chưa cần hóa đơn hoặc hợp đồng, người bán có thể chưa cần mở công ty ngay. Nhưng nếu hoạt động đã ổn định, có doanh thu đều, cần ký hợp đồng, cần hóa đơn hoặc muốn xây dựng thương hiệu riêng, công ty TNHH MTV là mô hình đáng cân nhắc.
Ví dụ: Chị Hoa bán mỹ phẩm online trong 8 tháng. Ban đầu chỉ bán cho bạn bè trên Facebook. Sau đó, chị bán thêm trên TikTok Shop, Shopee, có khách sỉ yêu cầu hóa đơn và muốn làm bao bì riêng. Lúc này, việc mở công ty TNHH MTV giúp chị có pháp nhân rõ ràng hơn để phát triển lâu dài.
3.2 Không rủ người khác đứng tên nếu họ không góp vốn thật
Nhiều người nghĩ mở công ty bắt buộc phải có nhiều người nên rủ bạn bè hoặc người thân đứng tên chung. Với công ty TNHH MTV, điều này không cần thiết nếu chỉ có một người thật sự góp vốn và làm chủ.
Ví dụ: Anh Nam tự góp vốn mở công ty làm dịch vụ marketing. Anh không cần rủ bạn đứng tên chung chỉ để “cho đủ người”. Nếu anh là người sở hữu toàn bộ vốn, mô hình công ty TNHH MTV đã phù hợp.
3.3 Chọn vốn điều lệ vừa đủ, không nên ghi quá cao
Vốn điều lệ là căn cứ quan trọng về cam kết góp vốn và trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu không góp đủ vốn đúng hạn, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn; đồng thời có thể phát sinh trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính của công ty theo quy định.
Ví dụ: Một freelancer làm dịch vụ thiết kế website đăng ký vốn điều lệ 3 tỷ đồng nhưng thực tế chỉ có 150 triệu đồng để mua máy tính, phần mềm và chạy chi phí vận hành. Đây là cách chọn vốn không phù hợp. Người này nên chọn mức vốn phản ánh đúng khả năng tài chính thật.
3.4 Tách bạch tiền cá nhân và tiền công ty
Chủ sở hữu công ty TNHH MTV có nghĩa vụ tách biệt tài sản cá nhân với tài sản công ty. Chủ sở hữu là cá nhân cũng phải tách biệt chi tiêu cá nhân, chi tiêu gia đình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Ví dụ: Anh Minh mở công ty TNHH MTV bán phụ kiện điện thoại online. Nếu anh dùng chung tài khoản để nhận tiền hàng, trả tiền nhập hàng, thanh toán quảng cáo và chi tiêu gia đình, anh sẽ rất khó biết lời lỗ thật. Khi mở công ty, anh nên tách dòng tiền kinh doanh khỏi chi tiêu cá nhân.
3.5 Xác định người đại diện theo pháp luật
Với công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu, công ty có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Ví dụ: Chị Lan mở công ty bán đồ gia dụng online. Chị có thể là chủ sở hữu, Chủ tịch công ty, Giám đốc và người đại diện theo pháp luật. Khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, mở tài khoản ngân hàng hoặc làm việc với cơ quan nhà nước, chị đại diện công ty thực hiện các giao dịch đó.
-
Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Như vậy, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm:
-
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
-
Điều lệ công ty
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có)_
-
Bản sao giấy tờ pháp lý: CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật.
-
Giấy ủy quyền (nếu có)
Lưu ý: Từ 01/7/2025, bắt buộc sử dụng biểu mẫu mới theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, không dùng biểu mẫu cũ.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
-
Hướng dẫn chi tiết các bước nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV trực tuyến
Bước 1: Truy cập cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người nộp hồ sơ truy cập
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và đăng nhập tài khoản. Theo quy định hiện hành, người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng.
Lưu ý:
Người nộp hồ sơ cần dùng đúng tài khoản được phép thực hiện thủ tục. Nếu người nộp là người được ủy quyền, hồ sơ cần có giấy tờ ủy quyền kèm theo.
Giao diện Cổng thông tin quốc gia về đâng ký doanh nghiệp - công ty TNHH MTV
Bước 2: Chọn hình thức đăng ký thành lập mới doanh nghiệp
Sau khi đăng nhập, người nộp hồ sơ chọn chức năng đăng ký doanh nghiệp qua mạng. Tiếp theo, chọn nhóm hồ sơ thành lập mới doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc tùy giao diện hệ thống tại thời điểm thực hiện.
Ở bước này, cần chọn đúng loại thủ tục là thành lập mới doanh nghiệp, không chọn nhầm sang thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh hoặc đăng ký đơn vị trực thuộc.
Ví dụ: Anh Nam đang mở công ty lần đầu, nên cần chọn thủ tục thành lập mới doanh nghiệp. Nếu anh chọn nhầm sang thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hệ thống sẽ không phù hợp với mục tiêu lập công ty mới.
Giao diện Chọn hình thức đăng ký thành lập mới công ty TNHH MTV
Bước 3: Chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Sau khi chọn thành lập mới doanh nghiệp, người nộp hồ sơ cần chọn đúng loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Đây là bước quan trọng. Nếu chỉ có một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, công ty TNHH MTV là loại hình phù hợp. Nếu có từ 2 người trở lên cùng góp vốn thật và cùng muốn đứng tên sở hữu vốn, không nên chọn công ty TNHH MTV mà nên cân nhắc loại hình khác, chẳng hạn công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Ví dụ: Chị Lan tự bỏ vốn để mở công ty bán đồ gia dụng online. Chị là người duy nhất góp vốn và tự quyết định hoạt động kinh doanh. Trường hợp này phù hợp với công ty TNHH MTV.
Ngược lại, nếu chị Lan và anh Minh cùng góp vốn, chị góp 60%, anh Minh góp 40% và cả hai đều muốn ghi nhận quyền sở hữu vốn, thì công ty TNHH MTV không còn phù hợp.
Giao diện chọn loại hình đăng ký thành lập công ty TNHH MTV
Bước 4: Nhập thông tin ở khối dữ liệu
Hình thức đăng ký
Lúc này bạn chọn hình thức là thành lập mới, sau đó bấm lưu.
Giao diện chọn hình thức đăng ký công ty TNHH MTV
Địa chỉ
Tiếp theo, người nộp hồ sơ nhập địa chỉ trụ sở chính của công ty. Địa chỉ cần rõ ràng, có thật và xác định theo địa giới hành chính.
Với người kinh doanh online, nhiều người muốn dùng nhà riêng làm trụ sở. Điều này có thể phù hợp nếu địa chỉ đó được phép dùng làm trụ sở doanh nghiệp. Nếu là căn hộ chung cư chỉ có chức năng để ở, người thành lập cần kiểm tra kỹ trước khi đưa vào hồ sơ.
Ví dụ: Anh Minh bán hàng trên Shopee và TikTok Shop. Anh muốn lấy căn hộ chung cư đang ở làm trụ sở công ty. Trước khi nhập địa chỉ này vào hồ sơ, anh cần kiểm tra căn hộ đó có được phép đăng ký trụ sở doanh nghiệp hay không. Nếu không phù hợp, anh nên chọn địa chỉ khác rõ ràng hơn.
Giao diện nhập địa chỉ đăng ký thành lập công ty TNHH MTV
Nhập ngành nghề kinh doanh
Ở bước nhập ngành nghề, người thành lập cần chọn ngành nghề phù hợp với hoạt động thực tế của công ty. Đây là phần người mới rất dễ làm thiếu hoặc chọn quá chung.
Ví dụ: Nếu công ty bán mỹ phẩm online, cần xem xét ngành nghề liên quan đến bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm hoặc sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Nếu công ty làm dịch vụ thiết kế website, cần xem xét ngành nghề liên quan đến lập trình, thiết kế, công nghệ thông tin hoặc dịch vụ hỗ trợ phù hợp.
Nếu công ty làm marketing online, cần xem xét ngành nghề liên quan đến quảng cáo, tư vấn quản lý hoặc dịch vụ truyền thông phù hợp.
Ví dụ cụ thể: Chị Hoa mở công ty TNHH MTV để bán mỹ phẩm trên TikTok Shop và Shopee. Nếu chị chỉ chọn ngành nghề quá chung, sau này khi muốn xuất hóa đơn cho khách sỉ hoặc ký hợp đồng phân phối, ngành nghề có thể chưa phản ánh đúng hoạt động thực tế. Vì vậy, ngay từ đầu chị nên rà soát sản phẩm đang bán và kế hoạch mở rộng trong 6–12 tháng tới.
Giao diện chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh - công ty TNHH MTV
Nhập thông tin chủ sở hữu công ty
Với công ty TNHH MTV, chủ sở hữu là người sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, cần nhập thông tin định danh cá nhân theo yêu cầu của hệ thống. Nếu chủ sở hữu là tổ chức, cần nhập thông tin pháp lý của tổ chức và thông tin người đại diện theo ủy quyền.
Ví dụ: Anh Nam tự mở công ty làm dịch vụ marketing. Anh là người duy nhất góp vốn, nên anh là chủ sở hữu công ty. Khi nhập hồ sơ, thông tin của anh Nam cần thống nhất trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và dữ liệu kê khai trên hệ thống.
Giao diện nhập thông tin chủ sở hữu công ty TNHH MTV
Nhập thông tin tên doanh nghiệp
Sau khi chọn đúng loại hình, người nộp hồ sơ bắt đầu nhập thông tin doanh nghiệp. Thông tin đầu tiên thường là tên doanh nghiệp.
Tên công ty cần có đầy đủ loại hình và tên riêng. Người thành lập không nên đặt tên quá giống doanh nghiệp khác, không dùng từ ngữ dễ gây nhầm lẫn, không vi phạm điều cấm về đặt tên doanh nghiệp. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định người thành lập doanh nghiệp không được đăng ký tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ một số trường hợp theo quy định.
Ví dụ:
Tên phù hợp có thể là:
“Công ty TNHH MTV Nam Phát Digital”
Tên này thể hiện rõ loại hình là công ty TNHH MTV và có tên riêng là Nam Phát Digital.
Người thành lập nên chuẩn bị 2–3 phương án tên công ty để tránh mất thời gian nếu tên đầu tiên bị trùng hoặc không được chấp thuận.
Giao diện nhập thông tin tên công ty TNHH MTV
Nhập vốn điều lệ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ một số thời gian liên quan đến vận chuyển, nhập khẩu hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Nếu không góp đủ, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo giá trị vốn đã góp trong thời hạn luật định.
Ví dụ: Một freelancer làm marketing online chỉ có khoảng 200 triệu đồng để mua máy tính, phần mềm, chạy quảng cáo và vận hành ban đầu. Người này không nên đăng ký vốn điều lệ 5 tỷ đồng chỉ để tạo cảm giác công ty lớn. Mức vốn nên phù hợp với khả năng góp vốn thật và kế hoạch kinh doanh.
Giao diện nhập vốn điều lệ công ty TNHH MTV
Nhập thông tin người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật là người thay mặt công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong giao dịch, ký hồ sơ, ký hợp đồng, làm việc với ngân hàng, cơ quan nhà nước, đối tác và khách hàng.
Với công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu thường có thể đồng thời là Chủ tịch công ty, Giám đốc và người đại diện theo pháp luật, nếu hồ sơ và điều lệ công ty ghi nhận như vậy.
Ví dụ: Chị Hoa mở công ty TNHH MTV để bán mỹ phẩm online. Chị là chủ sở hữu, đồng thời đăng ký mình là Giám đốc và người đại diện theo pháp luật. Khi ký hợp đồng với nhà cung cấp hoặc làm thủ tục hóa đơn điện tử, chị Hoa đại diện công ty để thực hiện.
Giao diện nhập thông tin người đại diện theo pháp luật công ty TNHH MTV
Thông tin về thuế
Ở mục thông tin về thuế, người nộp hồ sơ điền các thông tin cơ bản để cơ quan đăng ký doanh nghiệp liên thông dữ liệu với cơ quan thuế.
Thông tin thường cần kiểm tra gồm:
-
Địa chỉ nhận thông báo thuế.
-
Số điện thoại, email liên hệ.
-
Thông tin người phụ trách kế toán nếu đã có.
-
Phương pháp tính thuế hoặc các thông tin thuế theo biểu mẫu trên hệ thống.
Với công ty mới thành lập, nếu chưa có kế toán riêng, người thành lập có thể kê khai thông tin người đại diện hoặc người phụ trách dự kiến theo hướng dẫn trên hệ thống. Quan trọng nhất là số điện thoại, email và địa chỉ nhận thông báo phải chính xác để không bỏ sót thông báo sau khi thành lập.
Ví dụ:
Chị Hoa mở công ty TNHH MTV bán mỹ phẩm online. Ở phần thông tin thuế, chị cần điền đúng email, số điện thoại và địa chỉ nhận thông báo để sau này nhận được thông tin liên quan đến thuế, hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ sau thành lập.
Giao diện nhập thông tin về thuế công ty TNHH MTV
Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Mục chủ sở hữu hưởng lợi dùng để kê khai cá nhân thật sự sở hữu hoặc có quyền chi phối doanh nghiệp theo quy định mới. Với công ty TNHH MTV do một cá nhân tự góp vốn và tự làm chủ, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thường chính là thông tin của cá nhân chủ sở hữu công ty.
Thông tin cần chuẩn bị gồm:
-
Họ và tên.
-
Ngày tháng năm sinh.
-
Quốc tịch.
-
Địa chỉ liên lạc.
-
Số giấy tờ pháp lý cá nhân.
-
Tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối.
-
Vai trò trong doanh nghiệp nếu hệ thống yêu cầu.
Ví dụ:
Anh Nam tự góp 100% vốn để mở công ty TNHH MTV làm dịch vụ thiết kế website. Anh là chủ sở hữu công ty và cũng là người hưởng lợi từ hoạt động doanh nghiệp. Khi kê khai mục này, anh nhập thông tin cá nhân của mình và tỷ lệ sở hữu là 100%.
Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc có cấu trúc sở hữu phức tạp hơn, cần xác định đúng cá nhân cuối cùng sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp, không chỉ ghi tên tổ chức một cách chung chung.
Giao diện nhập thông tin chủ sở hữu hưởng lợi công ty TNHH MTV
Thông tin bảo hiểm xã hội
Mục thông tin BHXH dùng để ghi nhận thông tin liên quan đến lao động và bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Nếu công ty mới thành lập chưa có lao động, người nộp hồ sơ thường kê khai theo tình trạng thực tế tại thời điểm đăng ký. Nếu hệ thống có mục số lao động dự kiến hoặc thông tin liên quan đến BHXH, người nộp điền theo kế hoạch sử dụng lao động của công ty.
Thông tin thường gặp gồm:
-
Số lao động dự kiến.
-
Thông tin người phụ trách BHXH nếu đã có.
-
Hình thức liên hệ.
-
Địa chỉ, email, số điện thoại nhận thông báo nếu hệ thống yêu cầu.
Ví dụ:
Chị Lan mở công ty TNHH MTV bán đồ gia dụng online. Ban đầu công ty chỉ có chị tự vận hành, chưa thuê nhân viên. Khi kê khai thông tin BHXH, chị điền theo tình trạng thực tế là chưa có lao động hoặc số lao động dự kiến theo hướng dẫn của hệ thống. Sau này, khi công ty thuê nhân viên chính thức, chị cần thực hiện các thủ tục BHXH phù hợp theo quy định.
Giao diện nhập thông tin BHXH công ty TNHH MTV
Tải hồ sơ điện tử lên hệ thống
Sau khi nhập thông tin, người nộp hồ sơ chuyển sang phần đính kèm văn bản. Đây là bước tải các tài liệu trong bộ hồ sơ lên hệ thống.
Giao diện chọn loại hồ sơ đính kèm hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng phải có đầy đủ giấy tờ như hồ sơ giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Thông tin kê khai trên Cổng phải đầy đủ, chính xác theo hồ sơ, có số điện thoại và email của người nộp hồ sơ, đồng thời hồ sơ phải được ký số hoặc ký xác thực đúng quy định.
Các tài liệu thường cần tải lên gồm:
-
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Điều lệ công ty.
-
Giấy tờ pháp lý hoặc thông tin pháp lý liên quan nếu hệ thống yêu cầu.
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có.
-
Văn bản ủy quyền nếu có.
-
Các tài liệu khác theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý khi tải file:
-
File cần rõ ràng, đầy đủ trang.
-
Không thiếu chữ ký.
-
Tên file nên đặt đúng với loại tài liệu.
-
Nội dung file phải thống nhất với thông tin đã kê khai.
-
Không nên tải nhầm tài liệu của hồ sơ khác.
Ví dụ: Anh Nam scan điều lệ công ty nhưng thiếu trang chữ ký cuối cùng. Khi tải lên hệ thống, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung vì điều lệ chưa đủ chữ ký. Vì vậy, trước khi tải file, cần kiểm tra từng trang và từng chữ ký.
Giao diện đính kèm hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp
Trước khi bấm nộp, người nộp hồ sơ nên kiểm tra lại toàn bộ thông tin. Đây là bước rất quan trọng vì nhiều hồ sơ bị trả không phải do vấn đề lớn, mà do lỗi nhỏ như sai số vốn, sai địa chỉ, sai ngành nghề hoặc thông tin trên hệ thống không khớp với file đính kèm.
Cần kiểm tra lại:
-
Tên công ty có đúng không.
-
Loại hình đã chọn đúng là công ty TNHH MTV chưa.
-
Địa chỉ trụ sở có rõ ràng không.
-
Ngành nghề đã phù hợp chưa.
-
Vốn điều lệ có đúng với điều lệ và giấy đề nghị không.
-
Chủ sở hữu có đúng không.
-
Người đại diện theo pháp luật có đúng không.
-
File hồ sơ có đủ chữ ký chưa.
-
Giấy ủy quyền có kèm theo chưa.
-
Email, số điện thoại người nộp có đúng không.
Nếu hồ sơ đã đầy đủ thông tin theo quy định, nhấn nút Xác nhận để hoàn thành bước chuẩn bị hồ sơ.
Giao diện kiểm tra hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Bước 5: Nộp hồ sơ và nhận giấy tiếp nhận điện tử
Sau khi kiểm tra xong, người nộp tiến hành gửi hồ sơ trên hệ thống. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp sẽ nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản.
Ở bước này, người nộp không nên thoát ra rồi bỏ qua hồ sơ. Cần lưu lại mã hồ sơ, số tham chiếu hoặc thông tin tiếp nhận để tiện theo dõi.
Bước 6: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ
Người nộp cần đăng nhập lại hệ thống để theo dõi tình trạng xử lý. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung qua mạng thông tin điện tử.
Ví dụ:
Anh Minh nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV bán đồ gia dụng online. Sau vài ngày, anh đăng nhập lại và thấy hồ sơ bị yêu cầu sửa ngành nghề vì chưa phù hợp. Khi đó, anh cần đọc kỹ thông báo, sửa đúng nội dung được yêu cầu rồi nộp lại, không nên sửa theo cảm tính.
Bước 7: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu được yêu cầu
Nếu hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, người nộp cần xem kỹ thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo thường nêu rõ phần cần sửa như tên công ty, ngành nghề, địa chỉ, hồ sơ đính kèm, chữ ký hoặc thông tin không thống nhất.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn này, nếu không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.
Ví dụ:
Chị Hoa bị yêu cầu sửa hồ sơ vì tên công ty dễ gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký. Chị nên đổi sang tên khác phù hợp hơn và cập nhật lại thống nhất trong toàn bộ hồ sơ, thay vì chỉ sửa trên hệ thống nhưng quên sửa trong file điều lệ hoặc giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Bước 8: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Khi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Từ thời điểm được cấp giấy, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau ngày được cấp giấy.
Ví dụ:
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, công ty TNHH MTV của anh Nam được cấp mã số doanh nghiệp. Từ lúc này, công ty có thể tiếp tục thực hiện các việc sau thành lập như làm bảng hiệu, mở tài khoản ngân hàng, chuẩn bị chữ ký số, hóa đơn điện tử nếu cần và lưu hồ sơ nội bộ.
-
Các lưu ý sau khi thành lập công ty TNHH MTV
Sau khi thành lập công ty TNHH MTV, người chủ không nên nghĩ rằng “có giấy phép là xong”. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới là bước đầu. Để công ty vận hành ổn định, cần thực hiện các việc sau thành lập.
6.1 Góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn
Theo
Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020
, chủ sở hữu công ty TNHH MTV có 90 ngày để góp đủ vốn điều lệ kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trong 90 ngày này, chủ sở hữu có đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng với vốn đã đăng ký.
-
Nếu không góp đủ vốn, doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi vốn điều lệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn.
-
Nếu không thực hiện đúng, chủ sở hữu có thể phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm điều chỉnh.
Ví dụ: Chị Lan đăng ký vốn điều lệ 500 triệu đồng cho công ty bán đồ gia dụng online. Sau khi thành lập, chị cần có kế hoạch góp đủ vốn đúng hạn, không nên chỉ ghi vốn trên hồ sơ rồi bỏ qua.
6.2 Treo bảng hiệu tại trụ sở
Việc này nhằm chứng minh sự hiện diện thực tế của doanh nghiệp, phục vụ công tác xác minh của cơ quan thuế và cơ quan chức năng.
Ngoài ra, việc có bảng hiệu còn giúp xác minh vị trí công ty trên Google Maps, hỗ trợ hoạt động marketing và uy tín thương hiệu.
Ví dụ: Anh Nam mở công ty làm dịch vụ marketing online tại nhà riêng. Dù làm việc chủ yếu qua internet, công ty vẫn có trụ sở đăng ký nên cần chú ý việc bảng hiệu và thông tin liên hệ tại địa chỉ này.
6.3 Chuẩn bị chữ ký số và hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu
Nếu công ty cần kê khai thuế, giao dịch điện tử hoặc xuất hóa đơn cho khách hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử là các nội dung cần chuẩn bị. Với freelancer, chủ shop online hoặc người làm dịch vụ B2B, nhu cầu hóa đơn thường xuất hiện rất sớm khi làm việc với khách hàng doanh nghiệp.
Ví dụ:
Anh Minh làm dịch vụ thiết kế website. Sau khi mở công ty, khách hàng doanh nghiệp yêu cầu hóa đơn để thanh toán. Nếu anh chưa chuẩn bị chữ ký số và hóa đơn điện tử, việc giao dịch có thể bị chậm.
6.4 Mở tài khoản ngân hàng cho công ty nếu cần
Tài khoản ngân hàng công ty giúp tách bạch tiền cá nhân và tiền kinh doanh. Đây là việc rất quan trọng với công ty TNHH MTV, nhất là khi chủ sở hữu là cá nhân.
Ví dụ:
Chị Hoa bán mỹ phẩm online. Trước đây, mọi khoản tiền từ Shopee, TikTok Shop, khách chuyển khoản và tiền nhập hàng đều đi qua tài khoản cá nhân. Sau khi mở công ty, chị nên tách riêng dòng tiền công ty để dễ quản lý doanh thu, chi phí và chứng từ.
6.5 Lưu giữ hồ sơ nội bộ và chứng từ
Công ty cần lưu các hồ sơ quan trọng như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, hồ sơ góp vốn, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, hồ sơ lao động nếu có thuê nhân sự và các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Ví dụ:
Một công ty TNHH MTV bán hàng online thuê nhân sự đóng gói, chạy quảng cáo và chăm sóc khách hàng. Công ty nên lưu hợp đồng, bảng lương, chứng từ chi phí quảng cáo, chứng từ nhập hàng và hóa đơn liên quan để dễ quản lý sau này.
6.6 Theo dõi nghĩa vụ thuế, kế toán và thay đổi thông tin doanh nghiệp
Sau khi thành lập, công ty cần theo dõi nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn và các thay đổi thông tin doanh nghiệp. Nếu có thay đổi ngành nghề, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ hoặc thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thuộc trường hợp phải thông báo, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục theo quy định. Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2025 bổ sung nghĩa vụ thông báo khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ một số trường hợp theo quy định.
Ví dụ:
Anh Nam mở công ty TNHH MTV làm marketing. Sau 1 năm, công ty chuyển sang địa chỉ mới và bổ sung thêm dịch vụ thiết kế website. Khi đó, anh cần kiểm tra nghĩa vụ đăng ký thay đổi địa chỉ và thông báo ngành nghề kinh doanh phù hợp.
6.7 Đăng ký lao động và bảo hiểm xã hội (nếu có nhân sự)
Nếu doanh nghiệp có tuyển dụng nhân viên, cần thực hiện các bước sau:
-
Khai báo lao động với Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp quận/huyện.
-
Ký hợp đồng lao động rõ ràng, theo đúng quy định pháp luật.
-
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
Việc hoàn tất các thủ tục sau thành lập không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động đúng luật, mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc để sẵn sàng mở rộng quy mô, tham gia đấu thầu, gọi vốn hoặc phát triển bền vững trong tương lai.
Các lưu ý sau khi thành lập công ty TNHH MTV
7. Câu hỏi thường gặp
7.1 Công ty TNHH MTV có phải chỉ có một người làm không?
Không. Công ty TNHH MTV chỉ có một chủ sở hữu vốn, không có nghĩa là công ty chỉ được có một người làm việc.
Ví dụ, chị Hoa là chủ sở hữu duy nhất của công ty TNHH MTV bán mỹ phẩm online. Khi đơn hàng tăng, công ty vẫn có thể thuê nhân viên đóng gói, livestream, chăm sóc khách hàng, kế toán hoặc cộng tác viên vận hành.
7.2 Một người bán hàng online có nên thành lập công ty TNHH MTV không?
Nên cân nhắc nếu việc bán hàng đã ổn định, có doanh thu đều, cần hóa đơn, cần ký hợp đồng với nhà cung cấp hoặc khách hàng doanh nghiệp, muốn xây dựng thương hiệu riêng và tách bạch tiền cá nhân với tiền kinh doanh.
Nếu chỉ bán thử vài sản phẩm, đơn hàng ít, chưa có doanh thu ổn định và chưa cần hóa đơn, người bán có thể chưa cần mở công ty ngay.
Ví dụ, một chủ shop bán trên TikTok Shop và Shopee đã có đơn hàng đều, nhập hàng thường xuyên và khách sỉ bắt đầu yêu cầu hóa đơn thì có thể cân nhắc thành lập công ty TNHH MTV.
7.3 Công ty TNHH MTV có được xuất hóa đơn không?
Có. Công ty TNHH MTV có thể sử dụng hóa đơn điện tử khi đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định về hóa đơn, thuế.
Đây là một trong những lý do nhiều người bán hàng online, freelancer và người làm dịch vụ quyết định mở công ty khi bắt đầu làm việc với khách hàng doanh nghiệp.
Ví dụ, anh Nam làm dịch vụ thiết kế website. Khi khách hàng công ty yêu cầu hợp đồng và hóa đơn để thanh toán, việc có công ty TNHH MTV sẽ giúp anh giao dịch chuyên nghiệp hơn.
7.4 Thành lập công ty TNHH MTV có cần vốn tối thiểu không?
Pháp Luật Doanh nghiệp không quy định một mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho mọi công ty TNHH MTV. Tuy nhiên, nếu công ty kinh doanh ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định hoặc điều kiện tài chính riêng thì phải đáp ứng quy định chuyên ngành.
Người thành lập nên chọn mức vốn phù hợp với khả năng góp vốn thật, quy mô kinh doanh và kế hoạch vận hành.
Ví dụ, một freelancer mở công ty dịch vụ marketing có thể không cần đăng ký vốn quá cao nếu chi phí ban đầu chủ yếu là máy tính, phần mềm và chi phí quảng cáo. Ngược lại, nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn, cần kiểm tra quy định chuyên ngành trước khi đăng ký.
7.5 Có thể nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV online không?
Có. Người nộp hồ sơ có thể thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khi nộp online, người nộp cần đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên hệ thống.
Trước khi nộp, cần kiểm tra kỹ các thông tin như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ, chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và các file hồ sơ đính kèm.
Kết luận
Thành lập công ty TNHH MTV là bước quan trọng khi người kinh doanh muốn chuyển từ hoạt động cá nhân sang mô hình doanh nghiệp bài bản hơn. Loại hình này phù hợp với người kinh doanh một mình, có nhu cầu ký hợp đồng, xuất hóa đơn, tách bạch tài chính và phát triển thương hiệu lâu dài. Để quá trình thành lập diễn ra thuận lợi, người thành lập cần chuẩn bị đúng tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật và hồ sơ đăng ký. Chuẩn bị kỹ ngay từ đầu sẽ giúp công ty vận hành ổn định hơn sau khi được cấp giấy chứng nhận. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ StartX ngay để được hỗ trợ ngay nhé.