11/08/2026 21:27 · 31 phút đọc · Cập nhật 11/08/2026 · Hướng dẫn thành lập công ty

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và cách chọn loại hình phù hợp khi mới bắt đầu.

Chia sẻ bài viết
Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Mở bài

Khi chuẩn bị mở công ty, một trong những câu hỏi quan trọng nhất là: nên chọn loại hình doanh nghiệp nào? Nếu chọn đúng, doanh nghiệp sẽ dễ quản lý, dễ gọi vốn, dễ phân chia quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý. Nếu chọn sai, sau này có thể phát sinh nhiều vấn đề như tranh chấp góp vốn, khó kiểm soát quyền điều hành, khó chuyển nhượng vốn hoặc phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình.
Tính đến năm 2026, căn cứ chính để xác định các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam là Luật Doanh nghiệp 2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Văn bản này được Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Cổng thông tin điện tử Chính phủ công bố là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại hình doanh nghiệp, sự khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, từ đó chọn mô hình phù hợp trước khi thành lập.

1.Loại hình doanh nghiệp là gì?

Loại hình doanh nghiệp là hình thức pháp lý của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập. Mỗi loại hình sẽ có cách tổ chức quản lý, phạm vi chịu trách nhiệm, số lượng chủ sở hữu, khả năng huy động vốn và cách chuyển nhượng vốn khác nhau.
Hiểu đơn giản, loại hình doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: công ty này do ai sở hữu, ai chịu trách nhiệm, ai có quyền quyết định và có thể huy động vốn bằng cách nào?
Việc viết tên loại hình doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Điều 37. Tên doanh nghiệp
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Ví dụ: Anh Nam mở công ty một mình để làm dịch vụ thiết kế website. Anh muốn tự quyết định mọi việc và không có người góp vốn chung. Trường hợp này, công ty TNHH một thành viên thường phù hợp hơn công ty cổ phần. Ngược lại, nếu có ba người cùng góp vốn mở startup công nghệ và dự kiến gọi vốn sau này, công ty cổ phần có thể là lựa chọn phù hợp hơn.

2.Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam gồm những loại nào?

Loại hình công ty TNHH được quy định tại Chương III của Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm các nhóm chính: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; trong đó công ty trách nhiệm hữu hạn gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Nội dung này được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp 2020; Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Như vậy, nếu tách theo mô hình thường gặp khi thành lập, có thể hiểu các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam gồm:
Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng là một mô hình đăng ký kinh doanh rất phổ biến, nhưng không phải là loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Hộ kinh doanh hiện được điều chỉnh trong Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, với cơ chế đăng ký và quản lý riêng.

3.Bảng so sánh nhanh các loại hình doanh nghiệp

Trước khi chọn loại hình, người mới kinh doanh nên so sánh theo các tiêu chí thực tế như: số lượng người góp vốn, phạm vi chịu trách nhiệm, tư cách pháp nhân, khả năng gọi vốn, mức độ quản trị và mức độ phù hợp với mô hình kinh doanh. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH năm 2025, các loại hình doanh nghiệp gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Hộ kinh doanh không phải là loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, mà là mô hình đăng ký kinh doanh được quy định riêng tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Tiêu chí Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân

Hộ kinh doanh

Chủ thể thành lập 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ sở hữu Từ 2 đến 50 thành viên, có thể là cá nhân hoặc tổ chức Tối thiểu 3 cổ đông, có thể là cá nhân hoặc tổ chức Ít nhất 2 thành viên hợp danh; có thể có thêm thành viên góp vốn 1 cá nhân làm chủ 1 cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
Tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp nhân độc lập như công ty Không phải doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân như công ty
Trách nhiệm tài sản Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản; thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động hộ kinh doanh
Khả năng huy động vốn Hạn chế hơn công ty cổ phần; không phát hành cổ phần Có thể tiếp nhận thêm thành viên nhưng tối đa 50 thành viên Linh hoạt hơn; có thể phát hành cổ phần theo quy định Hạn chế, phụ thuộc nhiều vào uy tín và sự tham gia của thành viên hợp danh Hạn chế, chủ yếu dựa vào tài sản và khả năng của chủ doanh nghiệp Hạn chế, phù hợp quy mô nhỏ
Khả năng chuyển nhượng vốn Chủ sở hữu có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn; nếu thêm người góp vốn thường phải chuyển đổi loại hình Việc chuyển nhượng phần vốn góp thường bị kiểm soát chặt hơn công ty cổ phần Chuyển nhượng cổ phần linh hoạt hơn, trừ một số hạn chế theo luật và điều lệ Thành viên hợp danh bị hạn chế chuyển nhượng phần vốn nếu không được thành viên hợp danh khác đồng ý Không có cơ chế chuyển nhượng vốn như công ty Có thể thay đổi chủ hộ theo thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Mức độ quản trị Đơn giản, dễ kiểm soát Trung bình, cần quản lý quan hệ giữa các thành viên góp vốn Phức tạp hơn, cần quản lý cổ đông, cổ phần, họp và nghị quyết Phức tạp do gắn với trách nhiệm cá nhân của thành viên hợp danh Đơn giản nhưng rủi ro trách nhiệm cao Đơn giản, phù hợp kinh doanh nhỏ
Phù hợp với ai? Người mở công ty một mình, freelancer, chủ shop online, solopreneur, người làm dịch vụ Nhóm cộng sự, gia đình, đối tác cùng góp vốn kinh doanh Startup, doanh nghiệp định hướng gọi vốn, có nhiều cổ đông hoặc muốn mở rộng quy mô Một số mô hình tư vấn chuyên môn cần uy tín cá nhân rất cao Cá nhân muốn tự quyết toàn bộ nhưng chấp nhận trách nhiệm vô hạn Cửa hàng nhỏ, quán ăn, tiệm dịch vụ, kinh doanh gia đình
Ưu điểm chính Dễ quản lý, chủ sở hữu kiểm soát toàn bộ, trách nhiệm hữu hạn Phù hợp khi có nhiều người góp vốn nhưng vẫn muốn kiểm soát thành viên Dễ mở rộng cổ đông, phù hợp gọi vốn Tạo niềm tin trong một số ngành nghề dựa vào uy tín cá nhân Cơ cấu đơn giản, chủ doanh nghiệp quyết định nhanh Thủ tục và mô hình vận hành đơn giản
Hạn chế chính Khi muốn có thêm người góp vốn có thể phải chuyển đổi loại hình Dễ phát sinh tranh chấp nếu không rõ tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết, quyền điều hành Quản trị phức tạp hơn, không cần thiết nếu chỉ kinh doanh một mình Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản Rủi ro cao vì chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản Khó phù hợp nếu muốn xây công ty có tư cách pháp nhân, gọi vốn hoặc mở rộng bài bản
Khi nào nên chọn? Khi bạn mở công ty một mình và muốn tách bạch hoạt động kinh doanh với cá nhân Khi có từ 2 người góp vốn thật và muốn cùng quản lý công ty Khi có ít nhất 3 cổ đông, có định hướng gọi vốn hoặc chia cổ phần Khi mô hình kinh doanh phụ thuộc mạnh vào uy tín cá nhân của các thành viên Khi chủ doanh nghiệp hiểu và chấp nhận trách nhiệm vô hạn Khi kinh doanh nhỏ, đơn giản, chưa cần mô hình công ty
Nhìn vào bảng trên, nếu một người tự mở công ty, tự điều hành và chưa có nhu cầu gọi vốn, công ty TNHH một thành viên thường là lựa chọn dễ hiểu và dễ quản lý nhất. Nếu có nhiều người góp vốn thật, có thể cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên. Nếu có định hướng gọi vốn, chia cổ phần hoặc phát triển theo mô hình startup, công ty cổ phần thường phù hợp hơn.
Ví dụ: Một freelancer thiết kế website muốn ký hợp đồng và xuất hóa đơn cho khách hàng doanh nghiệp thì nên cân nhắc công ty TNHH một thành viên. Ba người cùng góp vốn mở agency marketing có thể chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên. Một nhóm startup công nghệ gồm ba nhà sáng lập và dự kiến gọi vốn từ nhà đầu tư có thể cân nhắc công ty cổ phần.

4.Công ty TNHH một thành viên là gì?

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là nội dung được quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Loại hình này phù hợp với người muốn mở công ty một mình, tự kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh và không muốn có người góp vốn chung ngay từ đầu.
Ví dụ: Chị Lan là freelancer chuyên chạy quảng cáo và thiết kế nội dung cho doanh nghiệp nhỏ. Chị muốn ký hợp đồng với khách hàng, xuất hóa đơn điện tử và xây thương hiệu riêng. Nếu chị không có người góp vốn chung, công ty TNHH một thành viên là lựa chọn dễ hiểu và dễ quản lý.
Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên:
  • Chỉ có một chủ sở hữu nên dễ ra quyết định.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Có tư cách pháp nhân.
  • Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp một người, freelancer, chủ shop online.
Hạn chế cần lưu ý:
  • Không phát hành cổ phần như công ty cổ phần.
  • Khi muốn có thêm người góp vốn, thường phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình hoặc chuyển nhượng một phần vốn theo quy định.
  • Chủ sở hữu cần tách bạch tài sản cá nhân và tài sản công ty trong quá trình vận hành.
Các loại hình doanh nghiệp - Công ty TNHH một thành viên là gì

5.Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên. Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung này được quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
Loại hình này phù hợp khi có nhiều người cùng góp vốn nhưng chưa cần mô hình cổ phần phức tạp.
Ví dụ: Ba người bạn cùng mở công ty dịch vụ marketing. Một người phụ trách kinh doanh, một người phụ trách nội dung, một người phụ trách vận hành. Mỗi người góp vốn theo tỷ lệ rõ ràng. Trường hợp này có thể chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên để ghi nhận quyền và nghĩa vụ của từng người.
Ưu điểm:
  • Phù hợp với nhóm góp vốn nhỏ.
  • Số lượng thành viên giới hạn nên dễ kiểm soát hơn công ty cổ phần.
  • Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
  • Việc chuyển nhượng vốn có cơ chế kiểm soát nội bộ chặt hơn công ty cổ phần.
Hạn chế:
  • Không phù hợp nếu muốn có nhiều nhà đầu tư nhỏ lẻ.
  • Khi phát sinh tranh chấp giữa các thành viên, việc ra quyết định có thể bị chậm.
  • Cần quy định rõ tỷ lệ góp vốn, quyền biểu quyết, quyền quản lý và phương án xử lý khi một người muốn rút vốn.
Các loại hình doanh nghiệp - Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

6.Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là các đặc điểm chính tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều 111. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
Công ty cổ phần phù hợp với doanh nghiệp có định hướng mở rộng quy mô, có nhiều cổ đông hoặc có kế hoạch gọi vốn.
Ví dụ: Một nhóm 3 nhà sáng lập xây dựng nền tảng công nghệ giáo dục. Nhóm dự kiến gọi vốn từ nhà đầu tư thiên thần trong 12 tháng tới và cần chia cổ phần cho nhà sáng lập, nhân sự chủ chốt hoặc nhà đầu tư. Trường hợp này có thể cân nhắc công ty cổ phần.
Ưu điểm:
  • Dễ huy động vốn hơn thông qua phát hành cổ phần.
  • Có thể có nhiều cổ đông.
  • Phù hợp với startup có kế hoạch gọi vốn.
  • Cơ chế chuyển nhượng cổ phần linh hoạt hơn so với chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH.
Hạn chế:
  • Cơ cấu quản trị phức tạp hơn.
  • Cần quản lý cổ đông, cổ phần, quyền biểu quyết, nghị quyết, biên bản họp cẩn thận.
  • Không phải mô hình tối ưu nếu bạn chỉ mở công ty một mình hoặc chưa có nhu cầu gọi vốn.
Các loại hình doanh nghiệp - Công ty cổ phần là gì?

7.Công ty hợp danh là gì?

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung. Các thành viên này được gọi là thành viên hợp danh. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung này được quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều 177. Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Điểm đặc biệt của công ty hợp danh là thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Đây là trách nhiệm rất lớn, nên loại hình này không phổ biến với người mới bắt đầu kinh doanh nhỏ.
Ví dụ: Một nhóm chuyên gia cùng mở công ty tư vấn trong lĩnh vực có yêu cầu uy tín cá nhân rất cao. Họ muốn cùng đứng tên, cùng chịu trách nhiệm nghề nghiệp và xây dựng niềm tin dựa trên năng lực cá nhân của từng thành viên. Khi đó, công ty hợp danh có thể được cân nhắc, nhưng cần hiểu rõ trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh.
Ưu điểm:
  • Tạo niềm tin cao trong một số ngành nghề dựa nhiều vào uy tín cá nhân.
  • Thành viên hợp danh thường gắn bó sâu với hoạt động công ty.
  • Phù hợp với mô hình chuyên môn đặc thù.
Hạn chế:
  • Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.
  • Không phù hợp với phần lớn người mở công ty một mình, shop online hoặc freelancer.
  • Việc thay đổi thành viên hợp danh cần cân nhắc kỹ vì ảnh hưởng đến uy tín và trách nhiệm công ty.
Các loại hình doanh nghiệp - Công ty hợp danh là gì?

8.Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và cá nhân này tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là một trong các loại hình doanh nghiệp được điều chỉnh bởi luật.
Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Ví dụ: Anh Bình mở một cơ sở kinh doanh thiết bị nhỏ và muốn đứng tên kinh doanh dưới mô hình doanh nghiệp tư nhân. Anh Bình có toàn quyền quyết định hoạt động của doanh nghiệp nhưng đồng thời phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nếu doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ tài chính.
Ưu điểm:
  • Cơ cấu quản lý đơn giản.
  • Một cá nhân có toàn quyền quyết định.
  • Phù hợp với người muốn vận hành theo mô hình cá nhân mạnh.
Hạn chế lớn nhất:
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Không có cơ chế trách nhiệm hữu hạn như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
  • Không phù hợp nếu người kinh doanh muốn tách bạch rõ tài sản cá nhân và rủi ro kinh doanh.
Với người mới bắt đầu, đặc biệt là freelancer, chủ shop online hoặc người làm dịch vụ, doanh nghiệp tư nhân thường không phải lựa chọn tối ưu nếu mục tiêu là giới hạn trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Các loại hình doanh nghiệp- Doanh nghiệp tư nhân là gì?

9.Hộ kinh doanh có phải là loại hình doanh nghiệp không?

Hộ kinh doanh không phải là loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp quy định các mô hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; còn hộ kinh doanh là mô hình đăng ký kinh doanh được quy định riêng tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự thì có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp không được quyền thành lập theo quy định.
Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
Hộ kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, ít người tham gia, mô hình đơn giản, chưa cần cơ cấu công ty. Ví dụ: một quán ăn gia đình, tiệm tóc nhỏ, cửa hàng tạp hóa hoặc người kinh doanh địa phương có quy mô vừa phải có thể cân nhắc hộ kinh doanh.
Tuy nhiên, nếu bạn cần xây thương hiệu công ty, ký hợp đồng với khách hàng doanh nghiệp, xuất hóa đơn thường xuyên, thuê nhân sự, tách bạch tài sản cá nhân và kinh doanh hoặc mở rộng quy mô, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thường phù hợp hơn.

10.Loại hình doanh nghiệp nào phổ biến hiện nay?

Với nhóm người mới bắt đầu kinh doanh, đặc biệt là người mở công ty một mình, freelancer, chủ shop online, người làm dịch vụ hoặc startup nhỏ, các loại hình thường được cân nhắc nhiều nhất là:
  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần.
Lý do là ba mô hình này có tư cách pháp nhân và cơ chế trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp hoặc vốn điều lệ. Đây là yếu tố quan trọng khi người kinh doanh muốn tách bạch tài sản cá nhân với hoạt động công ty.
Về bối cảnh thị trường, số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động tại Việt Nam tiếp tục tăng mạnh trong năm 2025. Theo Cục Thống kê, năm 2025 cả nước có gần 297,5 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 27,4% so với năm trước. Điều này cho thấy nhu cầu chính thức hóa hoạt động kinh doanh và tham gia thị trường dưới mô hình doanh nghiệp vẫn rất lớn.
Tuy nhiên, khi chọn loại hình, không nên chỉ nhìn vào “loại hình phổ biến”. Cần xem xét bạn mở công ty một mình hay có người góp vốn, có muốn gọi vốn không, có cần kiểm soát chặt quyền chuyển nhượng vốn không và mức độ rủi ro kinh doanh như thế nào.

11.Người mở công ty một mình nên chọn loại hình nào?

Nếu một người tự mở công ty, tự góp vốn, tự điều hành và muốn kiểm soát toàn bộ hoạt động, công ty TNHH một thành viên thường là lựa chọn phù hợp nhất.
Lý do:
  • Chỉ có một chủ sở hữu nên dễ quyết định.
  • Có tư cách pháp nhân.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ, dịch vụ chuyên môn, bán hàng online, freelancer, creator, KOL/KOC hoặc solopreneur.
  • Dễ quản lý hơn công ty cổ phần khi chưa có nhu cầu gọi vốn.
Ví dụ: Chị Hương là KOC nhận booking quảng cáo, affiliate và livestream. Khi thu nhập tăng, nhãn hàng yêu cầu hợp đồng và hóa đơn điện tử, chị muốn đưa hoạt động kinh doanh vào một pháp nhân rõ ràng. Nếu chị tự làm chủ và chưa có người góp vốn chung, công ty TNHH một thành viên là lựa chọn nên cân nhắc.
Không nên chọn công ty TNHH hai thành viên chỉ vì muốn “có thêm người cho đủ hồ sơ”, nếu người đó không góp vốn thật hoặc không tham gia kinh doanh. Việc ghi tên người thân, bạn bè vào công ty có thể làm phát sinh quyền sở hữu, quyền biểu quyết và tranh chấp về sau.

12.Nếu sau này có thêm người góp vốn thì có phải đổi loại hình không?

Có thể phải đổi loại hình, tùy mô hình ban đầu và cách tiếp nhận người góp vốn mới.
Nếu đang là công ty TNHH một thành viên và muốn có thêm người góp vốn, doanh nghiệp thường phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, tùy số lượng người góp vốn và định hướng gọi vốn. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chuyển đổi loại hình, bao gồm cả các trường hợp chuyển đổi giữa công ty TNHH, công ty cổ phần và chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
Ví dụ: Anh Nam ban đầu mở công ty TNHH một thành viên làm dịch vụ phần mềm. Sau một năm, anh muốn mời thêm hai người bạn góp vốn để phát triển sản phẩm. Khi đó, công ty có thể cân nhắc chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. Nếu nhóm có kế hoạch gọi vốn từ nhiều nhà đầu tư trong tương lai, công ty cổ phần có thể phù hợp hơn.
Điểm quan trọng là không nên chọn loại hình quá phức tạp ngay từ đầu chỉ vì “sau này có thể cần”. Nếu hiện tại bạn mở công ty một mình và chưa có kế hoạch gọi vốn rõ ràng, công ty TNHH một thành viên vẫn là lựa chọn gọn và dễ quản lý.

13.Những lỗi thường gặp khi chọn loại hình doanh nghiệp

13.1 Chọn công ty cổ phần quá sớm

Nhiều startup nhỏ chọn công ty cổ phần vì nghĩ mô hình này chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên, nếu chưa có nhà đầu tư, chưa cần chia cổ phần và chỉ có một người vận hành chính, công ty cổ phần có thể khiến quản trị phức tạp không cần thiết.

13.2 Nhờ người thân góp vốn cho đủ thành viên

Một số người muốn mở công ty nhưng không hiểu công ty TNHH một thành viên, nên nhờ thêm người thân hoặc bạn bè đứng tên thành viên góp vốn. Đây là lỗi rất rủi ro, vì người được ghi nhận là thành viên có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong công ty.

13.3 Không hiểu trách nhiệm vô hạn của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu đơn giản nhưng chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Người mới kinh doanh cần cân nhắc kỹ trước khi chọn mô hình này.

13.4 Nhầm hộ kinh doanh với doanh nghiệp

Hộ kinh doanh là mô hình đăng ký kinh doanh, nhưng không phải loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Nếu muốn xây dựng công ty có tư cách pháp nhân, ký hợp đồng doanh nghiệp, mở rộng thương hiệu và quản trị bài bản, cần cân nhắc thành lập công ty.

13.5 Chọn loại hình theo cảm tính, không theo mô hình vận hành

Loại hình doanh nghiệp nên được chọn dựa trên số người góp vốn, nhu cầu kiểm soát, trách nhiệm tài sản, khả năng gọi vốn và kế hoạch mở rộng, không nên chọn chỉ vì nghe quen hoặc thấy nhiều người dùng.

14.Checklist chọn loại hình doanh nghiệp trước khi thành lập

Trước khi chọn loại hình doanh nghiệp, bạn nên tự trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi kiểm tra

Gợi ý lựa chọn

Tôi mở công ty một mình hay có người góp vốn chung? Một mình: cân nhắc công ty TNHH một thành viên
Có từ 2 đến 50 người cùng góp vốn không? Cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên
Có từ 3 người sáng lập và định hướng gọi vốn không? Cân nhắc công ty cổ phần
Có cần giới hạn trách nhiệm trong phạm vi vốn góp không? Ưu tiên công ty TNHH hoặc công ty cổ phần
Có chấp nhận chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân không? Nếu không, tránh chọn doanh nghiệp tư nhân hoặc cần cân nhắc rất kỹ
Có cần mô hình đơn giản, nhỏ, hộ gia đình không? Có thể cân nhắc hộ kinh doanh
Có cần xuất hóa đơn, ký hợp đồng với doanh nghiệp, xây thương hiệu công ty không? Nên cân nhắc thành lập công ty
Sau này có thể thêm người góp vốn không? Cân nhắc khả năng chuyển đổi loại hình
Có cần gọi vốn từ nhà đầu tư không? Công ty cổ phần thường phù hợp hơn
Có muốn tự kiểm soát toàn bộ công ty không? Công ty TNHH một thành viên thường phù hợp

15.Câu hỏi thường gặp

Người mới bắt đầu nên chọn loại hình doanh nghiệp nào?

Nếu mở công ty một mình, công ty TNHH một thành viên thường là lựa chọn dễ hiểu và dễ quản lý. Nếu có nhóm từ 2 đến 50 người góp vốn, có thể cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên. Nếu có từ 3 cổ đông và định hướng gọi vốn, công ty cổ phần có thể phù hợp hơn.

Công ty TNHH một thành viên có phải chỉ dành cho một cá nhân không?

Không. Công ty TNHH một thành viên có thể do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Điểm quan trọng là công ty chỉ có một chủ sở hữu.

Công ty TNHH và công ty cổ phần khác nhau lớn nhất ở đâu?

Khác biệt lớn nằm ở cấu trúc vốn và khả năng huy động vốn. Công ty TNHH quản lý theo phần vốn góp, số lượng thành viên bị giới hạn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Công ty cổ phần chia vốn thành cổ phần, có tối thiểu 3 cổ đông và phù hợp hơn với mô hình cần gọi vốn, chuyển nhượng cổ phần hoặc mở rộng cổ đông.

Hộ kinh doanh có nên chuyển lên công ty không?

Nên cân nhắc chuyển lên công ty khi hoạt động kinh doanh đã ổn định, cần ký hợp đồng với khách hàng doanh nghiệp, cần xuất hóa đơn thường xuyên, muốn xây thương hiệu riêng, thuê nhân sự hoặc mở rộng quy mô. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Có thể đổi loại hình doanh nghiệp sau khi thành lập không?

Có. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình nếu đáp ứng điều kiện và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên, việc chuyển đổi có thể ảnh hưởng đến cơ cấu vốn, thành viên, cổ đông, điều lệ, quyền quản lý và nghĩa vụ nội bộ, nên cần chuẩn bị kỹ.

Có nên chọn công ty cổ phần để nhìn chuyên nghiệp hơn không?

Không nên chọn công ty cổ phần chỉ vì muốn nhìn chuyên nghiệp hơn. Nếu chưa có nhu cầu gọi vốn, chưa có nhiều cổ đông và chưa cần cơ chế cổ phần, công ty cổ phần có thể làm bộ máy quản trị phức tạp hơn. Với một người tự kinh doanh, công ty TNHH một thành viên thường thực tế hơn.

Doanh nghiệp tư nhân có phù hợp với người mới kinh doanh không?

Doanh nghiệp tư nhân có thể phù hợp với một số cá nhân muốn tự quyết toàn bộ hoạt động, nhưng cần hiểu rõ trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Với đa số người mới bắt đầu muốn hạn chế rủi ro tài sản cá nhân, công ty TNHH một thành viên thường an toàn hơn.

StartX hỗ trợ gì khi chọn loại hình doanh nghiệp?

StartX hỗ trợ người dùng trả lời các câu hỏi nền tảng trước khi tạo hồ sơ, như mở công ty một mình hay nhiều người, có cần gọi vốn không, ai là người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ dự kiến bao nhiêu và ngành nghề kinh doanh là gì. Từ thông tin người dùng nhập, nền tảng hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu và tạo hồ sơ phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã chọn.

Kết luận

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Hộ kinh doanh là mô hình đăng ký kinh doanh riêng, không phải loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
Với người mới bắt đầu, điều quan trọng nhất không phải là chọn loại hình nghe “lớn” nhất, mà là chọn loại hình phù hợp với thực tế kinh doanh. Nếu mở công ty một mình, công ty TNHH một thành viên thường là phương án dễ quản lý. Nếu có nhiều người góp vốn, cần cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Nếu định hướng gọi vốn, chia cổ phần hoặc mở rộng quy mô lớn, công ty cổ phần có thể phù hợp hơn.
Trước khi thành lập, bạn nên xác định rõ số người góp vốn, mức độ kiểm soát, trách nhiệm tài sản, kế hoạch gọi vốn và định hướng phát triển trong 1–3 năm tới. StartX có thể hỗ trợ bạn đi qua từng bước này trên nền tảng, chuẩn hóa thông tin và tạo hồ sơ thành lập doanh nghiệp rõ ràng, thuận tiện hơn.
 
Tóm tắt

Điểm cần nhớ

Tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và cách chọn loại hình phù hợp khi mới bắt đầu.

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các hướng dẫn thực tế về mở công ty, hồ sơ thủ tục và vận hành doanh nghiệp.

Công ty TNHH là gì?
11/08/2026 · 42 phút đọc · Hướng dẫn thành lập công ty

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH là gì? Tìm hiểu đặc điểm, ưu nhược điểm, trách nhiệm vốn, tài sản công ty, điều kiện thành lập và cách phân biệt công ty TNHH một thành viên với công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Hoá đơn đỏ là gì?
11/08/2026 · 32 phút đọc · Hướng dẫn thành lập công ty

Hoá đơn đỏ là gì?

Hoá đơn đỏ là cách gọi phổ biến của hóa đơn giá trị gia tăng. Tìm hiểu hoá đơn đỏ, hóa đơn VAT, hóa đơn điện tử khác nhau thế nào, khi nào phải xuất và người bán cần chuẩn bị gì.