Giới thiệu
Chủ sở hữu là khái niệm quan trọng khi tìm hiểu về tài sản, doanh nghiệp và đặc biệt là công ty TNHH một thành viên. Trong doanh nghiệp, chủ sở hữu không chỉ là người đứng tên sở hữu vốn mà còn là chủ thể có quyền quyết định nhiều vấn đề lớn như vốn điều lệ, Điều lệ công ty, định hướng kinh doanh, sử dụng lợi nhuận, chuyển nhượng hoặc giải thể công ty. Tuy nhiên, chủ sở hữu cũng phải thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn, tách biệt tài sản và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết này giúp bạn hiểu rõ chủ sở hữu là gì, khác gì với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc và chủ sở hữu hưởng lợi.
1.Chủ sở hữu là gì?
Chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn theo quy định pháp luật. Trong doanh nghiệp, khái niệm này đặc biệt quan trọng đối với
công ty TNHH một thành viên, bởi công ty chỉ có một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.
Theo
Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
Điều 158. Quyền sở hữu
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
Hiểu đơn giản, chủ sở hữu là người hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một tài sản hoặc quyền tài sản nhất định.
Ví dụ:
-
Ví dụ: Chủ sở hữu tài sản: Anh Nguyễn Văn Minh mua một chiếc ô tô Toyota Corolla Cross trị giá 850 triệu đồng bằng tiền của mình, hoàn tất thủ tục đăng ký xe và giấy chứng nhận đăng ký xe đứng tên anh Minh. Trong trường hợp này, anh Nguyễn Văn Minh là chủ sở hữu chiếc ô tô và có quyền sử dụng, chuyển nhượng, tặng cho hoặc định đoạt chiếc xe theo quy định pháp luật.
-
Ví dụ: Cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: Chị Trần Ngọc Lan thành lập Công ty TNHH Lan Beauty, đăng ký vốn điều lệ 800 triệu đồng. Toàn bộ 800 triệu đồng vốn điều lệ do chị Lan góp và công ty không có thêm thành viên góp vốn nào khác. Trong trường hợp này, chị Trần Ngọc Lan là chủ sở hữu Công ty TNHH Lan Beauty.
-
Ví dụ: Tổ chức là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: Công ty Cổ phần ABC Holdings bỏ vốn 5 tỷ đồng để thành lập Công ty TNHH ABC Technology và sở hữu toàn bộ 100% vốn điều lệ của công ty này. Trong trường hợp này, Công ty Cổ phần ABC Holdings là chủ sở hữu Công ty TNHH ABC Technology, còn ABC Technology là một pháp nhân riêng biệt.
Có thể hiểu đơn giản: chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc đối với doanh nghiệp theo cấu trúc pháp lý tương ứng.
2.Chủ sở hữu công ty là ai?
Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Như vậy, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể là:
-
Một cá nhân; hoặc
-
Một tổ chức.
Ví dụ chủ sở hữu là cá nhân
Anh Minh thành lập:
Công ty TNHH Minh Digital
Vốn điều lệ: 500 triệu đồng.
Anh Minh sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
→ Anh Minh là chủ sở hữu công ty.
Ví dụ chủ sở hữu là tổ chức
Công ty A bỏ vốn thành lập Công ty TNHH B và sở hữu 100% vốn điều lệ của B.
→ Công ty A là chủ sở hữu Công ty B.
Điểm quan trọng là không nên sử dụng từ “chủ sở hữu công ty” cho mọi loại hình doanh nghiệp theo cùng một nghĩa pháp lý.
Ví dụ:
| Loại hình |
Chủ thể sở hữu vốn thường được gọi là |
| Công ty TNHH một thành viên |
Chủ sở hữu công ty |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Thành viên công ty |
| Công ty cổ phần |
Cổ đông |
| Công ty hợp danh |
Thành viên hợp danh/thành viên góp vốn |
| Doanh nghiệp tư nhân |
Chủ doanh nghiệp tư nhân |
Đối với
công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, trừ những trường hợp pháp luật quy định trách nhiệm khác.
3.Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền gì?
Chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ của công ty. Vì là người sở hữu toàn bộ công ty, chủ sở hữu có quyền quyết định nhiều vấn đề quan trọng như Điều lệ công ty, vốn điều lệ, định hướng kinh doanh, tổ chức quản lý, sử dụng lợi nhuận, chuyển nhượng vốn, tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp hiện hành, nếu chủ sở hữu công ty là tổ chức, chủ sở hữu có quyền quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi Điều lệ, quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm người quản lý, thông qua báo cáo tài chính, quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn điều lệ, thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác, sử dụng lợi nhuận sau thuế, tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
Nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân, quyền của chủ sở hữu được quy định gọn hơn nhưng vẫn rất rộng. Chủ sở hữu cá nhân có quyền quyết định Điều lệ công ty, tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ, quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác, quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty và thu hồi giá trị tài sản còn lại sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. Ngoài ra, chủ sở hữu cá nhân còn có quyền quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Có thể hiểu đơn giản như sau:
| Nhóm quyền |
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên được quyết định gì? |
| Quyền về Điều lệ công ty |
Quyết định nội dung Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. |
| Quyền về vốn |
Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho người khác. |
| Quyền về kinh doanh |
Quyết định định hướng đầu tư, kế hoạch kinh doanh, dự án phát triển và hoạt động quản trị nội bộ. |
| Quyền về nhân sự quản lý |
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty theo mô hình tổ chức phù hợp. |
| Quyền về tài chính và lợi nhuận |
Thông qua báo cáo tài chính, quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác. |
| Quyền về tổ chức lại công ty |
Quyết định tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty khi cần thiết. |
| Quyền với tài sản còn lại |
Thu hồi giá trị tài sản còn lại sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. |
Ví dụ: Chị Lan thành lập công ty TNHH một thành viên để kinh doanh mỹ phẩm online với vốn điều lệ 500 triệu đồng. Là chủ sở hữu công ty, chị Lan có quyền quyết định nội dung Điều lệ công ty, chọn mình làm Giám đốc hoặc thuê người khác làm Giám đốc, quyết định tăng vốn điều lệ khi muốn mở rộng kho hàng, quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hoặc chuyển nhượng toàn bộ công ty cho người khác nếu không muốn tiếp tục kinh doanh.
Ví dụ khác: Một công ty mẹ thành lập công ty TNHH một thành viên để vận hành một thương hiệu riêng. Khi đó, công ty mẹ là chủ sở hữu có quyền quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, bổ nhiệm người quản lý, thông qua báo cáo tài chính, quyết định góp vốn vào công ty khác hoặc thành lập công ty con nếu phù hợp với chiến lược kinh doanh.
Tuy nhiên, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không nên hiểu rằng có quyền muốn làm gì cũng được. Các quyền này phải được thực hiện trong phạm vi Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty, nghĩa vụ góp vốn, nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan. Nói cách khác, chủ sở hữu là người có quyền quyết định cao nhất trong công ty TNHH một thành viên, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm khi sử dụng quyền đó không đúng quy định.
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền gì?
4.Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ gì?
Bên cạnh các quyền quyết định quan trọng, chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Đây là điểm rất quan trọng, vì công ty TNHH một thành viên có cơ chế trách nhiệm hữu hạn, nhưng cơ chế này chỉ phát huy đúng ý nghĩa khi chủ sở hữu góp vốn đúng, quản lý tài sản rõ ràng và không sử dụng công ty như tài sản cá nhân.
Theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp hiện hành, chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên có các nghĩa vụ chính như: góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ, tuân thủ Điều lệ công ty, tách biệt tài sản của chủ sở hữu với tài sản công ty, tuân thủ quy định về hợp đồng và giao dịch giữa công ty với chủ sở hữu, không rút vốn sai quy định, không rút lợi nhuận khi công ty chưa thanh toán đủ nợ đến hạn và thực hiện các nghĩa vụ khác theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty.
Có thể hiểu các nghĩa vụ này như sau:
|
Nghĩa vụ của chủ sở hữu
|
Hiểu đơn giản là gì? |
Ví dụ thực tế |
| Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ |
Chủ sở hữu đã đăng ký vốn bao nhiêu thì phải góp đúng số vốn đã cam kết theo thời hạn luật định. |
Chị Lan đăng ký vốn điều lệ 500 triệu đồng thì phải góp đủ 500 triệu đồng, không nên chỉ ghi vốn cao để công ty nhìn “uy tín” hơn nhưng thực tế không góp đủ. |
| Tuân thủ Điều lệ công ty |
Điều lệ là quy tắc nội bộ của công ty, quy định cách tổ chức, quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ và cơ chế vận hành. |
Nếu Điều lệ quy định Giám đốc chỉ được ký hợp đồng dưới 300 triệu đồng, các hợp đồng lớn hơn phải có quyết định của chủ sở hữu thì công ty cần thực hiện đúng. |
| Tách biệt tài sản cá nhân và tài sản công ty |
Tiền, tài sản, chi tiêu cá nhân phải tách riêng với tiền, tài sản, chi phí của công ty. |
Chủ sở hữu không nên dùng tài khoản cá nhân để nhận toàn bộ tiền bán hàng của công ty rồi tự chi tiêu cá nhân, vì cách làm này làm mất sự rõ ràng giữa tài sản cá nhân và tài sản công ty. |
| Tách biệt chi tiêu cá nhân, gia đình với chi tiêu công ty |
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, cần phân biệt rõ khoản nào là chi phí gia đình, khoản nào là chi phí trên cương vị Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. |
Tiền thuê nhà riêng, mua sắm gia đình, chi phí cá nhân không nên tự ý đưa vào chi phí công ty nếu không có căn cứ hợp lệ. |
| Tuân thủ quy định khi giao dịch với chính công ty |
Các giao dịch như mua bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê giữa chủ sở hữu và công ty phải minh bạch, đúng quy định pháp luật về hợp đồng. |
Nếu chủ sở hữu cho công ty vay tiền để nhập hàng, nên có hợp đồng vay, chứng từ chuyển tiền, thời hạn vay và điều kiện thanh toán rõ ràng. |
| Không rút vốn sai quy định |
Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác. |
Nếu chủ sở hữu đã góp 500 triệu đồng vào công ty thì không được tự ý rút 300 triệu đồng khỏi tài khoản công ty để dùng riêng mà không thực hiện đúng thủ tục. |
| Không rút lợi nhuận khi công ty chưa trả đủ nợ đến hạn |
Chỉ được rút lợi nhuận sau khi công ty bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn. |
Nếu công ty còn nợ tiền nhà cung cấp, nợ lương, nợ thuế hoặc nợ vay đến hạn thì chủ sở hữu không nên rút lợi nhuận trước khi xử lý các nghĩa vụ này. |
| Thực hiện nghĩa vụ khác theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ |
Ngoài Điều 77, chủ sở hữu còn phải tuân thủ các nghĩa vụ liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn, lao động và pháp luật chuyên ngành nếu có. |
Công ty bán mỹ phẩm online không chỉ cần đăng ký doanh nghiệp, mà còn cần lưu chứng từ nguồn gốc hàng hóa, xuất hóa đơn đúng quy định và đáp ứng quy định liên quan đến sản phẩm. |
Trong các nghĩa vụ trên, nghĩa vụ tách biệt tài sản cá nhân và tài sản công ty là điểm người mới mở công ty TNHH một thành viên thường dễ làm sai nhất. Vì công ty chỉ có một chủ sở hữu, nhiều người có thói quen xem tiền công ty như tiền cá nhân. Ví dụ, khách hàng chuyển tiền mua hàng vào tài khoản cá nhân của chủ công ty, sau đó chủ công ty dùng một phần để nhập hàng, một phần để chi tiêu gia đình, một phần để trả chi phí quảng cáo nhưng không có chứng từ rõ ràng. Cách làm này khiến việc quản lý tài chính, kế toán, thuế và trách nhiệm tài sản trở nên rủi ro.
Một nghĩa vụ quan trọng khác là không được rút vốn sai cách. Điều 77 Luật Doanh nghiệp quy định chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác. Nếu rút vốn dưới hình thức khác, chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan có thể phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Ví dụ: Anh Nam thành lập công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ 1 tỷ đồng và đã góp đủ vốn vào công ty. Sau một thời gian, anh tự ý rút 600 triệu đồng từ tài khoản công ty để mua tài sản cá nhân, trong khi công ty vẫn còn khoản nợ đến hạn với nhà cung cấp. Trường hợp này có thể làm phát sinh rủi ro trách nhiệm vì anh Nam không rút vốn theo đúng cách luật cho phép.
Tóm lại, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không chỉ có quyền quyết định cao nhất trong công ty, mà còn phải thực hiện đúng các nghĩa vụ pháp lý đi kèm. Muốn mô hình công ty TNHH một thành viên vận hành an toàn, chủ sở hữu cần góp vốn đúng hạn, tuân thủ Điều lệ, tách bạch tài sản cá nhân với tài sản công ty, ghi nhận rõ các giao dịch với công ty, không rút vốn sai quy định và chỉ rút lợi nhuận khi công ty đã bảo đảm thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ gì?
5.Chủ sở hữu khác gì người đại diện theo pháp luật?
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và người đại diện theo pháp luật là hai vai trò khác nhau. Chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ, có quyền quyết định các vấn đề lớn của công ty như Điều lệ, vốn, lợi nhuận, chuyển nhượng, tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
Theo Điều 12, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định
người đại diện theo pháp luật là cá nhân thay mặt công ty ký kết, giao dịch, làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án, Trọng tài và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Công ty TNHH một thành viên có thể để chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật, hoặc thuê/bổ nhiệm người khác giữ vai trò này, tùy theo Điều lệ và
mô hình quản lý của công ty.
Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nói dễ hiểu: chủ sở hữu là người sở hữu công ty, còn người đại diện theo pháp luật là người thay mặt công ty làm việc với bên ngoài. Có thể phân biệt như sau:
| Tiêu chí |
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên |
Người đại diện theo pháp luật |
| Bản chất |
Là người hoặc tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty. |
Là cá nhân đại diện cho công ty trong giao dịch, thủ tục, tranh chấp và quan hệ pháp lý với bên ngoài. |
| Có bắt buộc là cá nhân không? |
Có thể là cá nhân hoặc tổ chức. |
Bắt buộc là cá nhân. |
| Vai trò chính |
Quyết định các vấn đề lớn của công ty như vốn, Điều lệ, lợi nhuận, chuyển nhượng, giải thể. |
Thay mặt công ty ký kết, làm việc với đối tác, cơ quan nhà nước, Tòa án, Trọng tài theo phạm vi được quy định. |
| Có phải là người điều hành hằng ngày không? |
Không nhất thiết. Chủ sở hữu có thể trực tiếp điều hành hoặc thuê người khác quản lý. |
Có thể trực tiếp điều hành nếu giữ chức danh Giám đốc/Tổng giám đốc, nhưng cũng có thể chỉ đại diện theo phạm vi được phân công. |
| Có thể trùng nhau không? |
Có. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, người này có thể đồng thời là người đại diện theo pháp luật. |
Có thể là chính chủ sở hữu hoặc người khác được bổ nhiệm/ghi nhận theo Điều lệ và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. |
| Có quyền sở hữu công ty không? |
Có, vì là người nắm vốn điều lệ. |
Không đương nhiên có quyền sở hữu công ty, trừ khi người đó đồng thời là chủ sở hữu hoặc có phần vốn được chuyển nhượng. |
Ví dụ: Chị Lan thành lập công ty TNHH một thành viên để kinh doanh mỹ phẩm online và đứng tên là chủ sở hữu công ty. Trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, chị Lan cũng đăng ký mình là Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, chị Lan vừa là chủ sở hữu, vừa là người đại diện theo pháp luật. Chị có quyền quyết định vốn điều lệ, sử dụng lợi nhuận sau thuế, định hướng kinh doanh và cũng là người thay mặt công ty ký hợp đồng, làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, đối tác.
Ví dụ khác: Anh Nam là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên nhưng không muốn trực tiếp điều hành. Anh thuê chị Hương làm Giám đốc và đăng ký chị Hương là người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi đó, anh Nam vẫn là chủ sở hữu công ty, có quyền quyết định các vấn đề lớn về vốn, lợi nhuận, chuyển nhượng hoặc giải thể. Còn chị Hương là người đại diện theo pháp luật, có quyền thay mặt công ty ký hợp đồng, làm việc với đối tác và cơ quan nhà nước trong phạm vi chức danh, Điều lệ công ty và phân quyền nội bộ.
Cần lưu ý rằng người đại diện theo pháp luật không phải lúc nào cũng là “chủ thật” của công ty. Nếu một người chỉ được thuê làm Giám đốc hoặc được đăng ký làm người đại diện theo pháp luật, người đó không tự động có quyền sở hữu vốn điều lệ, không tự động được hưởng toàn bộ lợi nhuận và không có quyền chuyển nhượng công ty nếu không phải là chủ sở hữu.
Tóm lại, chủ sở hữu là người sở hữu công ty, còn người đại diện theo pháp luật là người thay mặt công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý với bên ngoài. Trong công ty TNHH một thành viên, hai vai trò này có thể do cùng một người đảm nhiệm, nhưng cũng có thể tách ra tùy theo mô hình quản lý, Điều lệ công ty và nhu cầu vận hành thực tế.
6.Chủ sở hữu khác gì Giám đốc?
Trong công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu và Giám đốc là hai vai trò khác nhau. Chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ của công ty. Còn Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người được bổ nhiệm hoặc thuê để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp hiện hành, chủ sở hữu công ty có quyền quyết định các vấn đề lớn như Điều lệ công ty, vốn điều lệ, định hướng kinh doanh, sử dụng lợi nhuận, chuyển nhượng vốn, tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, người này còn có quyền quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Trong khi đó, theo Điều 82 Luật Doanh nghiệp hiện hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê, có nhiệm kỳ không quá 05 năm và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định khác.
Có thể hiểu đơn giản như sau:
| Tiêu chí |
Chủ sở hữu công ty |
Giám đốc/Tổng giám đốc
|
| Bản chất |
Là người hoặc tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty. |
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. |
| Có bắt buộc là cá nhân không? |
Có thể là cá nhân hoặc tổ chức. |
Là cá nhân được bổ nhiệm hoặc thuê. |
| Vai trò chính |
Quyết định các vấn đề lớn về vốn, Điều lệ, lợi nhuận, chuyển nhượng, tổ chức lại hoặc giải thể công ty. |
Tổ chức điều hành công việc hằng ngày như kinh doanh, nhân sự, vận hành, ký kết theo phân quyền. |
| Có quyền sở hữu công ty không? |
Có, vì là người nắm vốn điều lệ. |
Không đương nhiên có quyền sở hữu công ty, trừ khi đồng thời là chủ sở hữu. |
| Có thể trùng nhau không? |
Có. Chủ sở hữu cá nhân có thể đồng thời làm Giám đốc. |
Có thể là chính chủ sở hữu hoặc là người được thuê/bổ nhiệm. |
| Chịu trách nhiệm với ai? |
Chịu trách nhiệm với công ty, pháp luật và các nghĩa vụ của chủ sở hữu. |
Chịu trách nhiệm trước công ty, chủ sở hữu và pháp luật về việc điều hành được giao. |
Ví dụ: Chị Lan thành lập công ty TNHH một thành viên để kinh doanh mỹ phẩm online. Chị Lan là chủ sở hữu công ty vì nắm toàn bộ vốn điều lệ. Nếu chị trực tiếp điều hành bán hàng, tuyển nhân sự, làm việc với nhà cung cấp và quản lý vận hành hằng ngày, chị có thể đồng thời giữ chức Giám đốc.
Ví dụ khác: Anh Nam là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên nhưng không có thời gian điều hành. Anh thuê chị Hương làm Giám đốc để quản lý hoạt động kinh doanh hằng ngày. Khi đó, anh Nam vẫn là người sở hữu công ty và quyết định các vấn đề lớn như tăng vốn, sử dụng lợi nhuận, chuyển nhượng hoặc giải thể công ty. Còn chị Hương là người điều hành theo chức danh, hợp đồng, Điều lệ công ty và phạm vi được giao.
Tóm lại, chủ sở hữu là người sở hữu công ty, còn Giám đốc là người điều hành công ty. Trong công ty TNHH một thành viên, hai vai trò này có thể do cùng một người đảm nhiệm, nhưng cũng có thể tách ra nếu chủ sở hữu muốn thuê người khác quản lý hoạt động hằng ngày.
Chủ sở hữu khác gì Giám đốc?
7.Chủ sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi có giống nhau không?
Chủ sở hữu công ty và chủ sở hữu hưởng lợi không phải lúc nào cũng giống nhau. Đây là hai khái niệm đều liên quan đến quyền sở hữu, quyền kiểm soát công ty, nhưng không nên dùng thay thế cho nhau.
Trong công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ của công ty. Đây là người hoặc tổ chức đứng tên sở hữu công ty trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trong khi đó, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu, hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp. Quy định này hiện được xác định theo Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Luật số 76/2025/QH15 bổ sung khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp; Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026 và sửa đổi quy định về xác định, kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Điểm khác biệt quan trọng nhất là: chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nhưng chủ sở hữu hưởng lợi phải là cá nhân. Vì vậy, nếu công ty TNHH một thành viên do một cá nhân trực tiếp làm chủ sở hữu, hai vai trò này thường trùng nhau. Nhưng nếu công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu, cần xác định cá nhân nào đứng sau tổ chức đó có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Có thể phân biệt như sau:
| Tiêu chí |
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên |
Chủ sở hữu hưởng lợi
|
| Bản chất |
Người hoặc tổ chức đứng tên sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty. |
Cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp. |
| Có thể là tổ chức không? |
Có. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức. |
Không. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân. |
| Thể hiện điều gì? |
Thể hiện ai đứng tên sở hữu công ty. |
Thể hiện cá nhân nào hưởng lợi hoặc kiểm soát thực tế doanh nghiệp. |
| Căn cứ xác định |
Căn cứ vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty và phần vốn điều lệ. |
Căn cứ vào quyền sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. |
| Khi nào trùng nhau? |
Khi công ty do một cá nhân trực tiếp làm chủ sở hữu. |
Cá nhân đó thường đồng thời là chủ sở hữu hưởng lợi. |
| Khi nào khác nhau? |
Khi công ty do một tổ chức làm chủ sở hữu. |
Cá nhân đứng sau tổ chức đó có thể là chủ sở hữu hưởng lợi nếu đáp ứng tiêu chí pháp luật. |
Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo các nhóm tiêu chí chính. Thứ nhất là cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Thứ hai là cá nhân có quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế, thông qua các quyền như bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý chủ chốt; sửa đổi Điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động; tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp. Nếu không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
Ví dụ 1: Chị Lan tự thành lập công ty TNHH một thành viên để kinh doanh mỹ phẩm online và đứng tên sở hữu 100% vốn điều lệ. Trong trường hợp này, chị Lan là chủ sở hữu công ty. Đồng thời, vì chị trực tiếp sở hữu và kiểm soát công ty, chị Lan cũng thường là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Ví dụ 2: Công ty A thành lập Công ty B theo loại hình công ty TNHH một thành viên và sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty B. Khi đó, Công ty A là chủ sở hữu của Công ty B. Tuy nhiên, Công ty A là tổ chức nên không phải là chủ sở hữu hưởng lợi. Doanh nghiệp cần nhìn tiếp vào cơ cấu sở hữu của Công ty A để xác định cá nhân nào sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với Công ty B.
Ví dụ 3: Ông Minh không đứng tên trực tiếp là chủ sở hữu công ty, nhưng thông qua một công ty khác hoặc thỏa thuận pháp lý, ông Minh có quyền quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, sửa đổi Điều lệ, thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc quyết định chính sách tài chính, đầu tư của doanh nghiệp. Nếu đáp ứng tiêu chí pháp luật, ông Minh có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi, dù không trực tiếp đứng tên là chủ sở hữu công ty.
Tóm lại, chủ sở hữu là người hoặc tổ chức đứng tên sở hữu công ty, còn chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp. Với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, hai vai trò này thường trùng nhau. Nhưng với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ, cần xác định cá nhân đứng sau tổ chức đó theo tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế.
Chủ sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi có giống nhau không?
8.Có nên nhờ người khác đứng tên chủ sở hữu công ty không?
Thông thường, không nên nhờ người khác đứng tên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên nếu người đó không phải là người thật sự góp vốn, sở hữu hoặc kiểm soát công ty. Việc “đứng tên hộ” có thể gây rủi ro về quyền sở hữu, trách nhiệm pháp lý, thuế, kế toán và tranh chấp sau này.
Theo Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là người hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu có quyền quyết định các vấn đề quan trọng như Điều lệ công ty, tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn, sử dụng lợi nhuận, tổ chức lại hoặc giải thể công ty. Đồng thời, chủ sở hữu cũng có nghĩa vụ góp đủ vốn, tách biệt tài sản cá nhân với tài sản công ty, không rút vốn sai quy định và không rút lợi nhuận khi công ty chưa thanh toán đủ nợ đến hạn.
Vì vậy, người đứng tên chủ sở hữu không chỉ “đứng tên trên giấy”, mà có quyền và nghĩa vụ pháp lý trực tiếp với công ty.
Ví dụ: Anh Nam bỏ vốn thật để mở công ty kinh doanh online nhưng nhờ chị Hương đứng tên chủ sở hữu. Sau một thời gian, công ty có doanh thu tốt và phát sinh lợi nhuận. Nếu hai bên xảy ra mâu thuẫn, anh Nam có thể gặp khó khăn khi chứng minh mình là người sở hữu thật, vì trên hồ sơ pháp lý chị Hương mới là chủ sở hữu công ty.
Ngoài rủi ro tranh chấp, việc nhờ người khác đứng tên còn có thể ảnh hưởng đến việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Theo quy định mới, doanh nghiệp cần xác định cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp. Nếu người đứng tên không phải người sở hữu thật, doanh nghiệp vẫn cần xem xét kê khai đúng người hưởng lợi hoặc kiểm soát thực tế.
Trường hợp bạn không có thời gian điều hành, cách an toàn hơn là vẫn đứng tên đúng chủ sở hữu, sau đó thuê hoặc bổ nhiệm người khác làm Giám đốc, người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý vận hành. Như vậy, quyền sở hữu công ty vẫn rõ ràng, còn việc điều hành hằng ngày có thể được phân quyền bằng Điều lệ, quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng phù hợp.
Tóm lại, không nên nhờ người khác đứng tên chủ sở hữu công ty nếu người đó không phải là chủ thật. Người góp vốn thật nên đứng tên đúng, kê khai thông tin trung thực và dùng cơ chế bổ nhiệm, thuê quản lý hoặc ủy quyền hợp pháp nếu cần người khác thay mình điều hành công ty.
9.Hồ sơ thành lập công ty cần thông tin gì về chủ sở hữu?
Đối với hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên, thông tin về chủ sở hữu là một trong những nhóm dữ liệu quan trọng để lập Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ và các tài liệu liên quan.
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện hướng dẫn thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên gồm, tùy trường hợp, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu có và các giấy tờ liên quan theo quy định.
9.1Nếu chủ sở hữu là cá nhân
Thông thường cần chuẩn bị các thông tin cơ bản như:
Nếu dữ liệu cá nhân có thể được khai thác từ các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định thì việc sử dụng và yêu cầu giấy tờ được thực hiện theo cơ chế khai thác dữ liệu hiện hành. Nghị định 296/2026/NĐ-CP tiếp tục mở rộng việc sử dụng dữ liệu điện tử trong đăng ký doanh nghiệp.
9.2Nếu chủ sở hữu là tổ chức
Cần xác định các thông tin như:
-
-
Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin pháp lý tương ứng;
-
-
Thông tin người đại diện theo ủy quyền;
-
Thông tin về phần vốn;
-
Giấy tờ pháp lý liên quan tùy từng trường hợp.
9.3Không quên thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Điều 17 và kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với hồ sơ thành lập doanh nghiệp từ năm 2025 trở đi và đã được điều chỉnh chi tiết hơn từ ngày 23/7/2026.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
10.Checklist tự kiểm tra trước khi đứng tên chủ sở hữu công ty
Trước khi đứng tên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, bạn nên tự kiểm tra các nội dung sau:
-
Tôi có thực sự là người hoặc tổ chức sở hữu công ty không?
-
Tôi đã hiểu quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu chưa?
-
Vốn điều lệ đăng ký có phù hợp với khả năng và kế hoạch góp vốn không?
-
Tôi có khả năng thực hiện nghĩa vụ góp vốn đúng thời hạn theo quy định không?
-
Tôi hiểu rằng tài sản công ty phải tách biệt với tài sản cá nhân không?
-
Tôi đã xác định ai sẽ là người đại diện theo pháp luật chưa?
-
Tôi có trực tiếp làm Giám đốc hay thuê người khác điều hành?
-
Tôi đã xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định mới chưa?
-
Thông tin kê khai trong hồ sơ có trung thực và chính xác không?
-
Tôi đã đọc và hiểu Điều lệ trước khi xác nhận hồ sơ chưa?
-
Nếu nhờ người khác đứng tên hoặc tham gia vào cấu trúc sở hữu, tôi đã đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý chưa?
Một nguyên tắc đơn giản nên nhớ:
Đừng đứng tên chủ sở hữu chỉ vì “giúp một người quen”, nếu bạn chưa hiểu rõ mình đang nhận những quyền và nghĩa vụ pháp lý nào.
Kết luận
Hiểu đúng về chủ sở hữu giúp người thành lập công ty tránh nhầm lẫn giữa quyền sở hữu, quyền điều hành và quyền đại diện pháp luật. Với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức nắm toàn bộ vốn điều lệ, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhưng đồng thời phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ pháp lý tương ứng. Trước khi đứng tên chủ sở hữu công ty, bạn nên xác định rõ mình có thực sự sở hữu, góp vốn, kiểm soát doanh nghiệp hay không, đồng thời chuẩn bị đúng thông tin về chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ thành lập công ty. Để biết thêm thông tin chi tiết, liên hệ StartX để được hỗ trợ ngay nhé.